|
Lời nói đầu
Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, với chính sách mở cửa và hội nhập, Việt Nam đang từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại. Năm 1997, Luật thương mại Việt Nam ra đời đánh dấu một bước phát triển lớn trong chặng đường xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật nước ta, trong đó đáng kể nhất là các điều khoản điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài, đáp ứng nguyện vọng và mong muốn của các thương nhân Việt nam có quan hệ thương mại Quốc tế.
Ra đời năm 1997, chậm hơn Công ước viên 17 năm, chắc hẳn các quy định của Luật thương mại Việt Nam về hợp đồng mua bán Quốc tế hàng hóa đã có kế thừa và đúc rút được những bài học quan trọng từ thực tiễn thương mại Việt Nam và thế giới, nhưng những quy định này có được phù hợp với thông lệ Quốc tế hay không, có đáp ứng được trọn vẹn nguyện vọng cũng như mong muốn của các thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài khi ký kết hợp đồng mua bán Quốc tế hay không thì thực tế sẽ cho thấy một câu trả lời xác đáng nhất. Tuy nhiên, Luật thương mại của Việt Nam ra đời là một điều hết sức khích lệ, là một kết quả tất yếu của đòi hỏi do thay đổi về diện mạo và sắc thái đời sống kinh tế nước ta.
Phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại Việt Nam rất rộng, nhưng trong bài tiểu luận này, chúng em chỉ muốn đề cập đến vấn đề liên quan đến chếđộ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán Quốc tế hàng hóa cùng với một số kiến nghị nhỏ với mong muốn Luật thương mại Việt Nam sẽ phát huy hiệu quả đúng với mục đích ra đời của nó.
Mục lục
phần I
Khái quát chung về luật Thương Mại Việt Nam
I. Hoàn cảnh và mục đích ra đời
1. Hoàn cảnh ra đời của Luật thương mại Việt Nam.
2. Mục đích ra đời của Luật thương mại Việt Nam
II. Vai trò của Luật thương mại Việt Nam
1. Bảo đảm quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại.
2. Thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân trên lĩnh vực thương mại.
3. Thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong các hoạt động thương mại.
4. Qui định những điều kiện đối với thương nhân trong các hoạt động thương mại
III. Phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại Việt Nam với tư cách là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
Phần II
Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
I. Các yếu tố cấu thành trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán ngoại thương.
1. Thụ trái có hành vi vi phạm pháp luật
2. Phải có lỗi của bên vi phạm hợp đồng.
3. Trái chủ bị thiệt hại vật chất, thiệt hại về tài sản hoặc các quyền có giá trị tài sản.
4. Có mối quan hệ trực tiếp giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại vật chất.
II. Các chế tài áp dụng cho việc vi phạm hợp đồng trong hoạt động mua bán hàng hóa theo Luật thương mại Việt Nam.
1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng
2. Phạt vi phạm
3. Bồi thường thiệt hại.
4. Chế tài hủy hợp đồng.
5. Mối quan hệ giữa các chế tài theo Luật thương mại Việt Nam.
III. Các trường hợp miễn trách do vi phạm hợp đồng trong hoạt động mua bán hàng hóa của thụ trái.
1.Miễn trách khi gặp các trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Miễn trách khi gặp bất khả kháng.
Phần III
Hạn chế của các quy định về chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán theo Luật thương mại Việt Nam. Kiến nghị và giải pháp
I. Những hạn chế của các quy định về chế tài thương mại theo Luật thương mại Việt Nam. Kiến nghị và giải pháp.
1. Về mối quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các chế tài khác.
2. Về chế tài phạt vi phạm
3. Về chế tài bồi thường thiệt hại.
4. Về chế tài hủy hợp đồng.
II. Những hạn chế của các quy định về các trường hợp miễn trách do vi phạm hợp đồng mua bán ngoại thương theo Luật thương mại Việt Nam - Kiến nghị và giải pháp.
1. Cần quy định một số trường hợp phổ biến nhưđình công, lệnh cẫm xuất nhập khẩu của Nhà nước là những trường hợp bất khả kháng để làm căn cứ miễn trách nhiệm.
2. Giấy chứng nhận bất khả kháng như thế nào được coi là hợp lý.
3. Cần quy định thêm trường hợp miễn trách khi người thứ ba có quan hệ hợp đồng với bên vi phạm gặp bất khả kháng.
|