|
Kết cấu hạ tầng là một vấn đề cấp bách của các nước đang phát triển trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng. Bởi kết cấu hạ tầng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Kết cấu hạ tầng luôn phải đi trước một bước để tạo đà phát triển kinh tế xã hội, tạo sức bật cho tăng trưởng kinh tế, tăng sức hút vốn đầu tư của nước ngoài. Nhưng thực tế việc xây dựng kết cấu hạ tầng đòi hỏi những khoản tiền rất lớn. Do đó dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển đều rơi vào tình trạng thiếu vốn. Vì vậy các quốc gia đang phát triển cũng như Việt Nam đều có xu hướng tìm các nguồn vốn khác nhau để xây dựng kết cấu hạ tầng. Các nước ngoài việc huy động vốn trong nước, vốn từ ngân sách còn phải tranh thủ các nguồn vốn nước ngoài: hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để xây dựng kết cấu hạ tầng. Mặc dù nguồn vốn trong nước là quyết định nhưng nguồn vốn nước ngoài là rất quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng của mỗi nước. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cơ sở hạ tầng còn thấp kém. Thì việc thu hút nguồn vốn trong nước hay trích từ ngân sách của nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng là một điều hết sức khó khăn. Đứng trước nhu cầu bức thiết hiện nay là phải phát triển kết cấu hạ tầng để tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế , đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp trong tương lai. Việc tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn nước ngoài – FDI là một giải pháp quan trọng đối với nước ta.
Việc tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là con đường ngắn nhất để nhanh chóng hiện đại hoá đất nước nhằm đáp ứng ngay được sự phát triển kinh tế, đồng thời tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Tuy nhiên việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng còn nhiều bất cập. Vì vậy để đạt được những kết quả mong muốn chúng ta cần có những chính sách hợp lý và những giải pháp phù hợp nhằm thu hút nhiều hơn nữa và sử dụng có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và chủ động hội nhập vào kinh tế khu vực cũng như trên thế giới. Bởi thế em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp thu hút FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng ở Việt Nam”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI
VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
1.1. Khái niệm
1.2. Đặc điểm của đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
2.Vai trò của FDI đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng và sự tăng trưởng phát triển kinh tế.
2.1. Trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng
2.2. Đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội.
3. Tính tất yếu phải thu hút FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
4. Nội dung đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
II. TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Khái quát chung FDI vào Việt Nam trong thời gian qua
2. Thực trạng thu hút và sử dụng FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
2.1. Thực trạng thu hút FDI trong một số lĩnh vực của kết cấu hạ tầng
2.2. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo hình thức đầu tư
2.3. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo đối tác đầu tư
2.4. FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng phân theo địa phương
3. Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
3.1. Kết quả của việc thu hút và sử dụng FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
3.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc thu hút và sử dụng FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
CHƯƠNG II. GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Quan điểm thu hút
2. Định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng giai đoạn 2006- 2010
3. Một số giải pháp chủ yếu để tăng cường khả năng thu hút và sử dụng FDI vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng
3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản luật pháp, chính sách đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập theo hướng xoá bỏ phân biệt đốí xử, thông thoáng, minh bạch.
3.2. Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng lĩnh vực đầu tư.
3.3 Cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn với tăng cường phối hợp giám sát hoạt động quản lý đầu tư nước ngoài.
3.4 Ban hành danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài, danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, danh mục lĩnh vực cấm đầu tư.
3.5 Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư trên cơ sở đa dạng hoá các phương thức xúc tiến.
3.6 Đẩy nhanh quá trình giải phóng mặt bằng để thúc đẩy quá trình thực hiện dự án.
3.7. Đa dạng hoá hình thức đầu tư
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
|