|
Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả việc xây dựng hệ thống xử lí nước thải của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp giấy Việt Nam phát triển và trưởng thành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới, tạo thêm nguồn thu cho ngân sách, việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nâng cao đời sống văn hoá và trình độ dân trí, xứng đáng là một trong những ngành chiến lược quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước.
Tuy nhiên vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường (ONMT) do nước thải công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp giấy nói riêng. Vì đây được đánh giá là một trong 2 ngành công nghiệp có lượng nước thải gây ô nhiễm lớn nhất. Thực tế hiện nay, lượng nước thải khổng lồ chứa các chất lơ lửng (SS = suppended solid), hàm lượng các chất hữu cơ chứa trong nước thải thường cao, các chỉ số COD (COD = chemical oxygen demand), và BOD (BOD = Biochonical oxygen demand) xác định trong nước thải nghành công nghiệp giấy rất cao này, được thải trực tiếp vào các sông, hồ mà không qua xử lý, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực xung quanh nhà máy.
Trong điều kiện thực tế hiện nay, với công nghệ thấp, chậm phát triển so với khu vực và thế giới, máy móc trang thiết bị lạc hậu, chậm thay đổi, thiếu vốn đầu tư cho công nghệ xử lý nước thải, ngành công nghiệp giấy khó có thể đáp ứng được những tiêu chuẩn thải theo quy định.
Định hướng của ngành công nghiệp giấy trong thế kỉ XXI không chỉ là phát triển mà còn phải gắn kết chặt chẽ với vấn đề bảo vệ môi trường. Sử dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, lắp đặt hệ thống xử lí môi trường là việc cần đẩy mạnh triển khai. Nó đem lại lợi ích không chỉ cho cá nhân nhà máy mà còn đem lại lợi ích cho toàn xã hội. Tuy nhiên, để làm rõ được lợi ích của việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, người ta đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích đánh giá khác nhau, một trong những phương pháp đang được sử dụng rộng rãi đó là phân tích chi phí – lợi ích (CBA – Cost and benefit analysis). CBA được đánh giá là một công cụ hữu hiệu nhất cho chúng ta một cách nhìn toàn diện về lựa chọn phương án hiệu quả nhất như định hướng đã đề ra.
Với tất cả những lý do nêu trên, tôi đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả việc xây dựng hệ thống xử lí nước thải của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ"
2/ Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những lý luận, phương pháp luận kinh tế môi trường và phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng để liệt kê và đánh giá những chi phí cũng như lợi ích môi trường của việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải nhà máy đem lại. Dựa trên kết quả phân tích, thấy được những lợi ích của việc đầu tư hệ thống xử lý nước mang lại cho nhà máy nói riêng và cộng đồng nói chung và khẳng định sự cấp thiết phải đổi mới công nghệ và hệ thống xử lý môi trường để nâng cao hơn chất lượng cuộc sống.
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do tính đặc thù của ngành công nghiệp giấy, hoạt động sản xuất phát thải ra môi trường một lượng nước khổng lồ, trong phạm vi, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những đối tượng chịu hậu quả từ việc ô nhiễm nguồn nước do quá trình thải nước thải gây nên và từ đó tính toán những thiệt hại kinh tế do nhà máy gây ra mà cụ thể ở đây là nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên.
4/ Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau:
· Phương pháp trực tiếp:
- Phỏng vấn và thu thập số liệu về tình hình sản xuất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của hoạt động sản xuất giấy tới môi trường.
- Phỏng vấn lãnh đạo nhà máy và các phường xung quanh khu vực nhà máy.
- Thu thập số liệu từ sở KHCNMT tỉnh Thái Nguyên và trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên
- Thu thập số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường của nhà máy tại Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Tư vấn môi trường (CERECE).
· Phương pháp gián tiếp
- Những số liệu gián tiếp là những số liệu thu thập từ những nguồn khác nhau như số liệu của Cục Môi trường, Viện Hoá học Công nghiệp, Khoa Kinh tế, Quản lý Môi trường và Đô thị, và tài liệu liên quan khác.
Trên cơ sở các số liệu thu thập đó kết hợp với phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng để tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
· Phương pháp thống kê xác suất: Các số liệu thu thập được tiến hành xử lý theo phương pháp thống kê.
5. Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương I : Tiếp cận phương phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho sản xuất công nghiệp giấy
Chương II : Tổng quan về nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ.
Chương III: Phân tích chi phí lợi ích mở rộng
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương 1: Tiếp cận phương pháp phân tích chi phí - lợi ích Mở rộng cho hoạt động sản xuất giấy
I. Cơ sở lý luận về phân tích chi phí lợi ích mở rộng
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Sự phát triển của CBA và mục đích của việc sử dụng CBA
1.1.1.1 Sự phát triển của CBA
1.1.1.2 Mục đích của việc sử dụng CBA
1.1.2 Phân tích kinh tế và phân tích tài chính
1.1.2.1 Phân tích tài chính
1.1.2.2 Phân tích chi phí lợi ích mở rộng (Phân tích kinh tế - tài chính)
1.2 Các phương pháp sử dụng trong CBA mở rộng
1.2.1 Phương pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị
12.1.1 Nguyên lý
1.2.1.2 Nội dung
1.2.1.3 Ưu nhược điểm
1.2.2 Phương pháp phân tích kinh tế - tài chính
1.2.2.1 Các khái niệm liên quan
1.2.2.2 Các chỉ tiêu dùng để tính toán
II/ Các bước tiến hành CBA
2.1 Xem xét quyết định lợi ích của ai và chi phí như thế nào
2.2 Lựa chọn danh mục các dự án thay thế
2.3 Liệt kê các ảnh hưởng tiềm năng và chỉ số đo lường
2.4 Dự đoán những ảnh hưởng đến lượng trong suốt quá trình dự án tiến hành
2.5 Lượng hoá bằng tiền tất cả các tác động
2.6 Khấu hao khoảng thời gian để đưa về dạng hiện tại
2.7 Tổng hợp các lợi ích và chi phí
2.8 Phân tích độ nhậy
2.9 Tiến cử phương án đem lại lợi ích xã hội cao nhất
III/ Vận dụng CBA để đánh giá hiệu quả của việc lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy giấy
3.1 Đánh giá chi phí
3.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu
3.1.2 Chi phí hoạt động hàng năm
3.1.3 Chi phí môi trường trong giai đoạn thi công lắp đặt.
3.2 Đánh giá lợi ích
3.2.1 Cách tiếp cận giải quyết hậu quả của ô nhiễm môi trường.
3.2.1.1 Lợi ích có thể lượng hoá được bằng tiền
3.2.1.2. Lợi ích không lượng hoá được bằng tiền
3.2.1.3. Tổng lợi ích thu được = LI1 + LI2 + LI3 + LI4
3.2.2. Cách tiếp cận theo chi phí giảm thải ô nhiễm
Chương II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
I. Mô tả về Hiện trạng nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
1.1. Khái quát chung về nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực
1.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu
1.1.1.3 Đặc điểm thuỷ văn khu vực
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên
1.1.2.1 Dân số và lao động
1.1.2.2 Tài nguyên
1.1.2.3 Phát triển kinh tế
1.1.2.4 Giáo dục và sức khoẻ cộng đồng
1.2 Hiện trạng sản xuất của nhà máy giấy Hoàng văn thụ
1.2.1 Mô tả quy trình sản xuất hiện nay của Nhà máy
1.2.1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất
2.1.2 Trang thiết bị
1.2.1.3. Chất lượng sản phẩm
1.2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
1.2.2 Công tác xử lý môi trường ở nhà máy giấy hiện nay
II. Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực nhà máy hiện nay
2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
2.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm không khí
2.1.2 Chất lượng không khí tại khu vực nhà máy
2.1.2.1 Giới hạn nồng độ cho phép các chất độc trong không khí ở cơ sở sx
2.1.2.2 Kết quả đo đạc chất lượng không khí
2.1.2.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí
2.2 Hiện trạng tiếng ồn
2.2.1 Các nguồn phát sinh tiếng ồn
2.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tiếng ồn
2.2.2.1 Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
2.2.2.2 Kết quả đo đạc
2.2.2.3 Đánh giá môi trường tiếng ồn
2.3 Hiện trạng môi trường nước
2.3.1 Các nguồn phát sinh nước thải
2.3.2 Hiện trạng chất lượng nước tại khu vực nhà máy
2.3.2.1 Hiện trạng chất lượng nước cấp
2.3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước thải
2.3.2.3. Đánh giá chất lượng nước thải
III. Mô tả dây chuyền sản xuất giấy bao bì công nghiệp công suất 15 000 tấn/ năm và hệ thống xử lý nước thải
3.1 Mô tả quy trình công nghệ sản xuất
3.1.1 Khái quát
3.1.2 Dây chuyền sản xuất giấy bao bì công nghiệp
3.1.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất
3.1.2.2. Nước cấp và nước thải nhà máy sau khi đưa dây chuyền công nghệ mới vào hoạt động
3.2. Mô tả công nghệ xử lý nước thải
3.2.1. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ
3.2.1.1. Nước thải dịch đen (sản xuất bột giấy)
3.2.1.2. Nước thải dịch trắng (sản xuất giấy từ bột giấy)
3.2.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ
3.2.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải dịch đen
3.2.2.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải xeo
Chương III: PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH MỞ RỘNG
I. Đánh giá thiệt hại kinh tế do ngoại ứng tiêu cực của hoạt động sản xuất.
1.1 Tiêu chí xác định ô nhiễm
1.1.1 Các tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn thải
1.1.1.1 Chất lượng nước
1.1.1.2 Chất lượng không khí
1.1.1.3 Tiêu chuẩn tiếng ồn
1.1.2 Các tiêu chí để xác định mức ô nhiễm
1.1.1.2. Mức độ vi phạm các tiêu chuẩn (môi trường, thải) bao nhiêu lần, có thể chia thành bốn mức độ khác nhau
1.1.2.2- Mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng (SKCĐ)
1.1.2.3. Mức độ ảnh hưởng đến sinh vật
1.1.2.4. Mức độ ảnh hưởng đến giá trị thẩm mỹ
1.1.2.5. Thời gian ảnh hưởng
1.2 Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường của hoạt động sản xuất
1.2.1 Thiệt hại về sức khoẻ cộng đồng
1.1.1 Thiệt hại về năng suất cây trồng
1.2.3 Thiệt hại chi phí phòng chống của dân cư
1.2.4 Thiệt hại do ảnh hưởng đến mỹ quan môi trường
1.1 Lượng giá thiệt hại môi trường trên cơ sở tính toán chi phí giảm thải
II/ Phân tích chi phí - lợi ích của dự án
2.1 Khi chưa tính đến lợi ích xã hội
2.1.1 Chi phí, lợi ích của dự án qua các năm
2.1.1.1 Lợi ích
2.1.1.2 Chi phí
2.1.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Giá trị hiện tại dòng (NPV - Net Present Value)
2.1.2.2 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C)
2.1.3 Biểu đồ chi phí - lợi ích
2.2 Khi tính đến lợi ích môi trường
2.2.1 Bảng chi phí - lợi ích
2.2.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế
2.2.2.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
2.1.2.2 Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C)
2.1.3 Biểu đồ chi phí - lợi ích
III. Kết luận và kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
Tài liệu tham khảo |