|
Như chúng ta đã biết, Tây Bắc là một vùng miền núi với diện tích tự nhiên là 3. 610. 140 ha (chiếm 10,9% so với diện tích cả nước) với số dân khoảng 2052 nghìn người, bao gồm hầu hết các dân tộc có mặt ở Việt Nam. Ngoài vị trí cực kì quan trọng về an ninh, quốc phòng. Tây Bắc còn là nơi chứa đựng nhiều tiềm năng to lớn về mặt kinh tế cùng với việc phát triển nghề rừng và công nghiệp chế biến Lâm sản, các cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và nhiều loại cây dược liệu qúy hiếm. Đây cũng là nơi rất thích hợp cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc với quy mô lớn. Hơn nữa, đại bộ phận khoáng sản ở nước ta cũng như các nguồn năng lượng chính đều nằm ở Tây Bắc.
Với nguồn tài nguyên phong phú như vậy, lẽ ra kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc phải có sự phát triển nhanh. Song đáng tiếc cho đến nay Tây Bắc vẫn là nơi lạc hậu nhất đất nước về mọi mặt.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm cho vùngTâyBắc phát triển chậm, nhưng có lẽ nguyên nhân cơ bản có tính quyết định chính là sựđầu tư của chúng ta cho miền núi nói chung và vùng Tây Bắc nói riêng trong những năm qua chưa thật hợp lý.
Việc đầu tư cho vùng Tây Bắc trong những năm qua tuy chưa thật thỏa đáng song cũng không phải là ít. Nhưng do phương thức đầu tư không thật phù hợp, lĩnh vực đầu tư chưa đúng, tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư không tốt nên chưa tạo được cho Tây Bắc một môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi để phát triển. Vì thế khoảng cách giữa vùng Tây Bắc với các vùng khác trong cả nước ngày càng xa.
Từ thực trạng này, kết hợp với những kiến thức đã được học trong nhà trường và trải qua thời gian thực tập tại Uỷ ban dân tộc và Miền núi em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng tây bắc”
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn vềđầu tư phát triển kinh tế - xã hội đồng thời đánh giá khái quát thực trạng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây bắc trong những năm qua. Trên cơ sởđó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc trong những năm tới.
Kết cấu của bài viết bao gồm ba chương
Chương I : Cơ sở lý luận chung vềđầu tư phát triển
Chương II : Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc trong những năm qua.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quađầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng TâyBắc trong những năm tới.
Mục lục
Lời nói đầu
chương I
cơ sở lý luận chung Về đầu tư phát triển
I - Hoạt động đầu tư.
1. Khái niệm đầu tư.
2. Phân loại đầu tư.
2.1. Đầu tư tài chính.
2.2. Đầu tư thương mại:
2.3. Đầu tư phát triển (đầu tư vật chất và trí tuệ).
II. Vài trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế.
1. Đặc điểm của đầu tư phát triển.
2. Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế.
2.1. Đầu tư trên giác độ toàn bộ nền kinh tế.
2.2. Trên giác độ vi mô (của cơ sở sản xuất kinh doanh).
2.3. Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không thể thu lợi cho bản thân mình).
3. Kinh nghiệm của một số nước đối với vấn đề đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
III. Vốn đầu tư.
1. Khái niệm vốn đầu tư.
2. Các nguồn hình thành vốn đầu tư.
3. Nội dung vốn đầu tư:
3.1. Trên giác độ quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước).
3.2. Trên giác độ quản lý vi mô (các cơ sở).
IV. Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư.
1. Khái niệm:
2. Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư.
2.1. Trên giác độ quản lý vĩ mô:
2.2. Trên giác độ từng cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư:
3. Nhiêm vụ của quản lý hoạt động đầu tư.
3.1. Quản lý về phía Nhà nước.
3.2. Quản lý về phía các cơ sở.
4. Cơ chế quản lý hoạt động đầu tư.
5. Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư.
6. Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư.
V. kết quả và hiệu quả đầu tư.
1. Kết quả của hoạt động đầu tư.
2. Hiệu quả kinh tế của đầu tư.
chương II
Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây bắc trong những năm qua
I. Vài nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
1. Vị trí của vùng Tây Bắc trong nền kinh tế quốc dân
2.Đặc điểm về địa lý, địa hình
3. Vai trò của vùng Tây Bắc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đối với an ninh quốc phòng và sự ổn định chính trị của đất nước cũng như việc bảo vệ môi trường của đất nước.
3.1. Vai trò của Tây Bắc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3.2. Vai trò của vùng Tây Bắc đối với nền an ninh quốc phòng và sự ổn định chính trị của đất nước.
3.3. Vai trò của vùng Tây Bắc đối với việc đảm bảo môi trường của đất nước.
4. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
II. tình hình đầu tư phát triển kinh tế -xã hội ở vùng tây bắc trong những năm qua.
1 .Nguồn vốn đầu tư.
2. Các hình thức hoạt động và lĩnh vực đầu tư cho vùng Tây Bắc.
III. Những kết quả đạt được do đầu tư mang lại trong những năm qua.
1. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống các tỉnh trong vùng được nâng cấp và phát triển.
2. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh.
3. Cơ cấu kinh tế của các tỉnh vùng Tây Bắc đang chuyển dịch theo chiều hướng tiến bộ.
4. Công tác định canh, định cư đã có bước tiến quan trọng.
5. Về lĩnh vực y tế - văn hoá - giáo dục có sự tiến bộ rõ rệt.
6. Đời sống một số mặt của người dân bắt đầu được cải thiện.
7. Tệ nạn trồng và hút thuốc phiện đã giảm một cách căn bản.
8. Trật tự an ninh quốc phòng được giữ vũng.
IV. Những khó khăn tồn tại cản trở việc đầu tư phát triển kinh tế- xã hội của vùng.
V. Một số nguyên nhân cơ bản gây ra khó khăn cản trở việc đầu tư cho vùng Tây Bắc thời gian qua.
1. Trình độ dân trí thấp.
2. Kinh tế miền núi còn mang nặng tính tự cung,tự cấp, kinh tế hàng hoá kém phát triển.
3. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi quá yếu kém và khó khăn so với tất cả các vùng khác trong cả nước, đặc biệt là so với các tỉnh phía nam, do vậy không thuận lợi cho việc đầu tư.
4. Trình độ của cán bộ quản lý chưa cao
Chương III
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc trong những năm tới.
I. Phương hướng phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây Bắc từ nay đến năm 2005 và năm 2010.
II. Phương hướng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc từ nay đến năm 2005 - 2010.
1.Cần tăng cương mức đầu tư cho vùng trong những năm tới
2. Đổi mới phương thức đầu tư:
3. Một số chính sách khuyến khích việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Vùng Tây Bắc
3.1. Chính sách về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
3.2. Chính sách về đầu tư đào tạo cán bộ và nâng cao trình độ đầu tư.
3.3. Chính sách khuyến khích các tổ chức đoàn thể xã hội trong việc đầu tư cho miền núi Vùng Tây Bắc.
3.4. Chính sách thuế.
III - Các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Vùng Tây Bắc
KếT LUậN
TàI LIệU THAM KHảO
|