|
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 đã vàđang đi vào cuộc sống một cách khá sinh động trong phạm vi toàn xã hội. Đặc biệt là nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lần thứ 4 và lần thứ 5 và nghị quyết hội nghị BCHTW VI (lần 1) là những nội dung vô cùng quan trọng để cụ thể hoá việc thực hiện nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng, đó là phải tiến hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trên thực tế, so với các nước trong khu vực và trên thế giới nền kinh tế nước ta có xuất phát điểm thấp, với công nghệ lạc hậu, vốn ít, trình độ quản lý còn hạn chế .... do đó năng suất lao động còn thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao. Ngoài ra nước ta còn chịu hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên nhiên và sự khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế nói chung muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Vấn đề là với số vốn tự có của các doanh nghiệp thì không đủđểđổi mới công nghệ, thay đổi quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường. Chính vì vậy Ngân hàng thương mại với chức năng kinh doanh tiền tệ như hiện nay có vai trò quan trọng của mình nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủđiều kiện đổi mới thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cho ngân hàng và cho toàn xã hội.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Nhiều doanh nghiệp muốn vay vốn nhưng lại không có, hoặc không đủ tài sản thế chấp nên gặp khó khăn trong kinh doanh bị rủi ro các Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc sử lý. Về phía Ngân hàng phải thừa nhận rằng trong những năm vừa qua các Ngân hàng thương mại trong nưóc chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp đặc biệt là vốn trung và dài hạn cho các dự án lớn và nhỏ. Bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp kinh doanh bị thua lỗ lên các Ngân hàng thương mại không giám mạnh dạn đầu tư. Mặt khác nếu Ngân hàng không đầu tư thì việc các doanh nghiệp bịảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh vàảnh hưởng đến việc làm của người lao động làđiều không tránh khỏi.
Từ năm 1995 đến nay hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã chuyển từ cấp phát vốn ngân sách sang hoạt động kinh doanh mà chủ yếu là tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản. Do đó Ngân hàng được coi là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hạch toán kinh doanh, đảm bảo có lãi. Hơn nữa Ngân hàng đầu tư và Phát triển là Ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực đầu tư và phát triển chủ yếu làđầu tư tín dụng trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy vấn đề thẩm định cho vay đầu tư xây dựng hiện nay đang là vấn đề cấp thiết vàđược xem xét nhiều hơn nữa trên mọi phương diện. Chính vì vậy trong thời gian thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây với những kiến thức đã được học tại trường và những kinh nghiệm trong công tác em xin đề cập với đề tài : “Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Chương I: Thẩm định dự án đầu tư của NHTM.
I. Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư.
1. Dự án đầu tư trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư.
1. Thẩm định dự án đầu tư.
2. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư.
III. Các bước tiến hành thẩm định dự án đầu tư của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án.
2. Thẩm định nội dung thị trường của dự án.
3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho dự án.
5. Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
6. Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
7. Thẩm định lợi ích kinh tế xã hội.
Chương II. Công tác thẩm định tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây.
I. Giới thiệu khái quát về NHĐT&PT Hà Tây.
2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHĐT&PT Hà Tây.
2.1. Doanh số cho vay trung và dài hạn.
2.2. Dư nợ tín dụng trung và dài hạn.
2.3. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn.
2.4. Nợ quá hạn.
II. Ứng dụng quy trình thẩm định dự án đầu tư vào thẩm định dự án xin vay mua máy trộn bê tông Áp phan của Công ty XD công trình giao thông 8.
1. Dự án xin vay mua máy của Công ty.
2. Quy trình thẩm định và kết quả thẩm định của NHĐT&PT Hà Tây.
III. Những kết quảđạt được và những tồn tại trong công tác thẩm định tại NHĐT&PT Hà Tây.
1. Những kết quảđạCÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN |