|
Bảo vệ máy biến áp 1T, 2T trong trạm biến áp 220/110 kV Hà Đông (kèm bản vẽ)
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế của nước ta đang có sự phát triển mạnh mẽ về cả công nghiệp, nông nghiệp và nhu cầu sinh hoạt của mọi người. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu sinh hoạt của mọi người thì nhu cầu về năng lượng và đặc biệt là điện năng cũng tăng nhanh chóng.
Điện năng là một dạng năng lượng đặc biệt, điện năng được sản xuất ra trong các nhà máy điện, không thể dự trữ mà sản xuất và tiêu thụ phải luôn gắn liền.
Trong cung cấp điện cần đảm bảo chất lượng điện: ổn định điện áp, ổn định tần số và độ tin cậy cung cấp điện.
Theo tổng kết đánh giá thì hệ thống điện thường có 95% sự cố liên quan tới ngắn mạch, nó là hiện tượng nguy hiểm trong hệ thống điện khi vận hành. Ngắn mạch trong hệ thống điện 3 pha có các dạng:
- Ngắn mạch 3 pha với nhau và với đất (chiếm khoảng 5%)
- Ngắn mạch 2 pha với nhau và với đất (chiếm khoảng 30%)
- Ngắn mạch 1 pha với đất (chiếm khoảng 65%)
Để đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện trong hệ thống và đảm bảo độ tin cậy của hệ thống thì phải thiết kế và lắp đặt các thiết bị bảo vệ.
Xuất phát từ thực tế ấy chúng tôi đã thực hiện đề tài: “ Bảo vệ máy biến áp 1T, 2T trong trạm biến áp 220/110 kV Hà Đông”.
Trong giới hạn của bản đồ án tốt nghiệp này chúng tôi được giao nhiệm vụ tính toán bảo vệ rơle cho máy biến áp 1T, 2T trong trạm biến áp 220/110 kV Hà Đông.
Bản tính toán thiết kế đã sử dụng số liệu của trạm biến áp 220 kV Hà Đông, thuộc địa bàn khu vực tỉnh Hà Tây.
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán bao gồm:
Chương I: Giới thiệu trạm biến áp 220 kV Hà Đông.
Chương II: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle
Chương III: Lựa chọn phương thức bảo vệ cho máy biến áp 1T, 2T trong trạm biến áp 220/110 kV Hà Đông.
Chương IV: Tính năng và thông số các loại rơle định sử dụng.
Chương V: Tính toán các thông số của bảo vệ, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ.
Chương VI : Kết luận và đề nghị
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đỗ Văn Công cùng tập thể cán bộ công nhân viên trạm biến áp 220/110 kV Hà Đông – Hà Tây đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này. Báo cáo hoàn thành sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, bởi vậy em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.
Hà Nội ngày tháng năm 2006
Sinh viên thực hiện
Phùng Xuân Quế
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I. Giới thiệu trạm biến áp 220 kV Hà Đông
1.1. Vị trí địa lý
1.2. Tầm quan trọng
1.3. Sơ đồ đấu dây của trạm
1.4. Thông số kỹ thuật các thiết bị chính của trạm
1.5. Đánh giá tình trạng làm việc của các thiết bị
CHƯƠNG II. Tính toán ngắn mạch phục vụ cho bảo vệ rơ le
2.1. Bảo vệ máy biến áp 110/35/6 kV (2T)
2.1.1. Sơ đồ hệ thống khi tính ngắn mạch
2.1.2. tính điện kháng các phần tử
2.1.3. Tính dòng ngắn mạch lớn nhất qua bảo vệ
2.2. Bảo vệ máy biến áp 110/35/22 kV (1T)
2.2.1. Sơ đồ hệ thống khi tính ngắn mạch
2.2.2. tính điện kháng các phần tử
2.2.3. Tính dòng ngắn mạch lớn nhất qua bảo vệ
CHƯƠNG III. Lựa chọn phương thức bảo vệ máy biến áp 1T, 2T
3.1. Bảo vệ máy biến áp 110/35/22 kV (1T)
3.2. Bảo vệ máy biến áp 110/35/6 kV (2T)
3.3. Nguyên lý hoạt động của các loại bảo vệ
CHƯƠNG IV. Giới thiệu tính năng và thông số các rơ le được sử dụng
4.1. Bảo vệ so lệch máy biến áp dùng rơ le số PQ721
4.1.1. Các chức năng của rơ le PQ721
4.1.2. Các đặc tính
4.1.3. Các thông số kỹ thuật
4.1.4. Phạm vi chỉnh định đối với chức năng bảo vệ so lệch mba
4.1.5. Nguyên lý hoạt động của rơ le PQ721
4.1.6. Giao tiếp với rơ le
4.2. Bảo vệ quá dòng các phía dùng rơ le số PS451, PS431
4.2.1. Rơ le số PS451
4.2.2. Rơ le số PS451
CHƯƠNG V. Tính toán các thông số cảu bảo vệ, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
5.1. Các thông số cần thiết cho việc tính toán bảo vệ
5.2. Chỉnh định bảo vệ so lệch dùng rơ le số PQ721
5.2.1. Các thông số cần chỉnh định
5.2.2. Vào thông số MBA địa chỉ khối 11
5.2.3. Các thông số chỉnh định bảo vệ so lệch
5.2.4. Kiểm tra điều kiện quá tải
5.3. Kiểm tra độ nhạy và độ an toàn hãm của rơ le so lệch
5.3.1. Kiểm tra độ nhạy
5.3.2. Kiểm tra độ an toàn hãm
5.4. Chỉnh định bảo vệ quá dòng điện MBA 2T
5.4.1. Chỉnh định bảo vệ quá dòng đặt ở phía 110 kV
5.4.2. Chỉnh định bảo vệ quá dòng đặt ở phía 35 kV
5.4.3. Chỉnh định bảo vệ quá dòng đặt ở phía 6kV
5.4.4. Chỉnh định bảo vệ quá dòng thứ tự không đặt ở dây nối trung tính máy biến áp với đất
5.5. So sánh kết quả tính toán với phiếu chỉnh định Rơ le
5.6. Chỉnh định bảo vệ quá dòng điện MBA 1T
5.6.1. Chỉnh định bảo vệ quá dòng đặt ở phía 110 kV
5.6.2. Chỉnh định bảo vệ quá dòng đặt ở phía 35 kV
5.6.3. Chỉnh định bảo vệ quá dòng thứ tự không đặt ở dây nối trung tính máy biến áp với đất
5.7. So sánh kết quả tính toán với phiếu chỉnh định Rơ le
CHƯƠNG VI. Kết luận và đề nghị
6.1. Kết luận
6.2. Đề nghị
|